Loading...
Liên kết ưu tiên
Tất cả các mục rao vặt [-]


Khóa huấn luyện An toàn, vệ sinh lao động
Huấn Luyện An Toàn Lao Động Vệ Sinh Lao Động Theo Nghị Định 44/2016/NĐ-CP

I. Đối tượng tham dự khóa huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động
Đối tượng tại Điều 14 Luật an toàn, vệ sinh lao động được quy định thành các nhóm sau đây:
Nhóm 1: Người quản lý phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động bao gồm:
a) Người đứng đầu đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh và phòng, ban, chi nhánh trực thuộc; phụ
trách bộ phận sản xuất, kinh doanh, kỹ thuật; quản đốc phân xưởng hoặc tương đương;
b) Cấp phó của người đứng đầu theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này được giao nhiệm vụ
phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động.
Nhóm 2: Người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động bao gồm:
a) Chuyên trách, bán chuyên trách về an toàn, vệ sinh lao động của cơ sở;
b) Người trực tiếp giám sát về an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.
Nhóm 3: Người lao động làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động là
người làm công việc thuộc Danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao
động do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành.
Nhóm 4: Người lao động không thuộc các nhóm theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 5 Điều
này, bao gồm cả người học nghề, tập nghề, thử việc để làm việc cho người sử dụng lao động.
Nhóm 5: Người làm công tác y tế.
Nhóm 6: An toàn, vệ sinh viên theo quy định tại Điều 74 Luật an toàn, vệ sinh lao động.

II.Nội dung huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động
Huấn luyện nhóm 1
a) Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
b) Nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động bao gồm: Tổ chức bộ máy, quản lý và thực
hiện quy định về an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở; phân định trách nhiệm và giao quyền hạn
về công tác an toàn, vệ sinh lao động; kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại, biện pháp
phòng ngừa, cải thiện điều kiện lao động; văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh.
Huấn luyện nhóm 2
a) Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
b) Nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động: Tổ chức bộ máy, quản lý và thực hiện quy
định về an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở; xây dựng nội quy, quy chế, quy trình, biện pháp bảo
đảm an toàn, vệ sinh lao động; phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn,
vệ sinh lao động; văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh; kiến thức cơ bản về yếu tố nguy
hiểm, có hại, biện pháp phòng ngừa, cải thiện điều kiện lao động; xây dựng, đôn đốc việc thực
hiện kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động hằng năm; phân tích, đánh giá rủi ro và xây dựng kế
hoạch ứng cứu khẩn cấp; xây dựng hệ thống quản lý về an toàn, vệ sinh lao động; nghiệp vụ
công tác tự kiểm tra; công tác điều tra tai nạn lao động; những yêu cầu của công tác kiểm
định, huấn luyện và quan trắc môi trường lao động; quản lý máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu
cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động; hoạt động thông tin, tuyên truyền, huấn luyện
về an toàn, vệ sinh lao động; sơ cấp cứu tai nạn lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp cho
người lao động…
Huấn luyện nhóm 3
a) Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
b) Kiến thức cơ bản về an toàn, vệ sinh lao động: Chính sách, chế độ về an toàn, vệ sinh lao
động đối với người lao động; kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc và
phương pháp cải thiện điều kiện lao động; chức năng, nhiệm vụ của mạng lưới an toàn, vệ sinh
viên; văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh; nội quy an toàn, vệ sinh lao động, biển báo,
biển chỉ dẫn an toàn, vệ sinh lao động và sử dụng thiết bị an toàn, phương tiện bảo vệ cá nhân;
nghiệp vụ, kỹ năng sơ cứu tai nạn lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp;
c) Nội dung huấn luyện chuyên ngành: Kiến thức tổng hợp về máy, thiết bị, vật tư, chất phát
sinh các yếu tố nguy hiểm, có hại và phương pháp phân tích, đánh giá, quản lý rủi ro liên quan
đến công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động mà người được huấn luyện
đang làm; quy trình làm việc an toàn, vệ sinh lao động; kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động liên
quan đến công việc của người lao động.
Huấn luyện nhóm 4
a) Kiến thức cơ bản về an toàn, vệ sinh lao động: Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao
động, người lao động; chính sách, chế độ về an toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động;
kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc và phương pháp cải thiện điều
kiện lao động; chức năng, nhiệm vụ của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên; văn hóa an toàn trong
sản xuất, kinh doanh; nội quy an toàn, vệ sinh lao động, biển báo, biển chỉ dẫn an toàn, vệ sinh
lao động và sử dụng các thiết bị an toàn, phương tiện bảo vệ cá nhân, nghiệp vụ, kỹ năng sơ
cứu tai nạn lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp.
b) Huấn luyện trực tiếp tại nơi làm việc: Quy trình làm việc và yêu cầu cụ thể về an toàn, vệ
sinh lao động tại nơi làm việc.
Huấn luyện nhóm 5:
a) Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
b) Nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động bao gồm: Tổ chức bộ máy, quản lý và thực
hiện quy định về an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở; phân định trách nhiệm và giao quyền hạn
về công tác an toàn, vệ sinh lao động; kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại, biện pháp
phòng ngừa, cải thiện điều kiện lao động; văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh;
c) Huấn luyện cấp Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động: Yếu tố có hại tại nơi
làm việc; tổ chức quan trắc môi trường lao động để đánh giá yếu tố có hại; lập hồ sơ vệ sinh
lao động tại nơi làm việc; các bệnh nghề nghiệp thường gặp và biện pháp phòng chống; cách tổ
chức khám bệnh nghề nghiệp, khám bố trí việc làm, chuẩn bị hồ sơ giám định bệnh nghề
nghiệp; tổ chức và kỹ năng sơ cứu, cấp cứu; phòng chống dịch bệnh tại nơi làm việc; an toàn
thực phẩm; quy trình lấy và lưu mẫu thực phẩm; tổ chức thực hiện bồi dưỡng hiện vật và dinh
dưỡng cho người lao động; nâng cao sức khỏe nơi làm việc, phòng chống bệnh không lây nhiễm
tại nơi làm việc; kiến thức, kỹ năng, phương pháp xây dựng kế hoạch, phương án, trang bị
phương tiện và điều kiện cần thiết để thực hiện công tác vệ sinh lao động; phương pháp truyền
thông giáo dục về vệ sinh lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp; lập và quản lý thông tin về
vệ sinh lao động, bệnh nghề nghiệp tại nơi làm việc; lập và quản lý hồ sơ sức khỏe người lao
động, hồ sơ sức khỏe của người bị bệnh nghề nghiệp. Công tác phối hợp với người làm công tác
an toàn, vệ sinh lao động hoặc bộ phận quản lý công tác an toàn, vệ sinh lao động để thực hiện
nhiệm vụ liên quan theo quy định tại Điều 72 Luật an toàn, vệ sinh lao động.
Huấn luyện nhóm 6:
Người lao động tham gia mạng lưới an toàn, vệ sinh viên ngoài nội dung huấn luyện an toàn, vệ
sinh lao động theo quy định còn được huấn luyện bổ sung về kỹ năng và phương pháp hoạt
động của an toàn, vệ sinh viên.
III.Thời gian huấn luyện

Thời gian huấn luyện lần đầu tối thiểu được quy định như sau:
Nhóm 1, nhóm 4: Tổng thời gian huấn luyện ít nhất là 16 giờ, bao gồm cả thời gian kiểm tra.
Nhóm 2: Tổng thời gian huấn luyện ít nhất là 48 giờ, bao gồm cả thời gian huấn luyện lý thuyết,
thực hành và kiểm tra.
Nhóm 3: Tổng thời gian huấn luyện ít nhất là 24 giờ, bao gồm cả thời gian kiểm tra.
Nhóm 5: Tổng thời gian huấn luyện ít nhất là 56 giờ, bao gồm cả thời gian kiểm tra. Trong đó,
thời gian huấn luyện cấp Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn y tế lao động ít nhất là 40 giờ, nội
dung huấn luyện cấp giấy chứng nhận an toàn, vệ sinh lao động ít nhất là 16 giờ.
Nhóm 6: Tổng thời gian huấn luyện ít nhất là 4 giờ ngoài nội dung đã được huấn luyện về an
toàn, vệ sinh lao động.
IV.Chứng chỉ & Chứng nhận:

- Nhóm 1 : Sau khi hoàn thành khóa huấn luyện được cấp giấy chứng nhận huấn luyện. Giấy
chứng nhận có giá trị 2 năm.

- Nhóm 2: Sau khi hoàn thành khóa huấn luyện được cấp giấy chứng nhận huấn luyện. Giấy
chứng nhận có giá trị 2 năm.
- Nhóm 3: Sau khi hoàn thành khóa học được cấp thẻ an toàn. Thẻ an toàn có thời hạn 2 năm
- Nhóm 4 : sau khi hoàn thành khóa huấn luyện thì được ghi vàoSổ theo dõi người thuộc nhóm
4 được huấn luyện.
- Nhóm 5 : CSau khi hoàn thành khóa huân luện được cấp Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn
về y tế lao động (có thời hạn 05 năm)
- Nhóm 6 : Sau khi hoàn thành khóa huấn luyện được cấp giấy chứng nhận huấn luyện. Giấy
chứng nhận có giá trị 2 năm.

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ: 0902957689 ( Gặp mss. Huế – Phòng đào tạo)

IV. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM
4.1 Thời gian: hoặc ngày thứ 7, chủ nhật hàng tuần
4. 2 Địa điểm học:
- Tại HCM: Số 195 đường D2 – P. 25 – Q. Bình Thạnh – Tp Hồ Chí Minh
- Tại Hà Nội: Số 451 Hoàng Quốc Việt – Cầu Giấy – Hà Nội
V. HỌC PHÍ :
- Nhóm 1&4&6 : 800.000đ
- Nhóm 2 &3&5 : 1.000.000đ
VI.THỦ TỤC NHẬP HỌC: 02 ảnh 3x4, CMTND photo.
Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ: 0902957689 ( Gặp mss. Huế – Phòng đào tạo)






(5*/5 voted)
Hỗ trợ trực tuyến
Dịch vụ khách hàng
Hỗ trợ kỹ thuật
Thống kê
Thành viên
: 764043
Bản tin
: 621575
Quảng cáo
Loading...
Giá vàng SJC (VNĐ/Chỉ)
Hồ Chí Minh
Vàng SJC 1L
3,668,000
3,695,000
Vàng nhẫn SJC 99,99 5p,1c,2c,5c
3,452,000
3,492,000
Vàng nữ trang 99,99%
3,412,000
3,492,000
Vàng nữ trang 99%
3,367,400
3,457,400
Vàng nữ trang 75%
2,494,300
2,634,300
Vàng nữ trang 58,3%
1,911,000
2,051,000
Vàng nữ trang 41,7%
1,331,300
1,471,300
Hà Nội Vàng SJC
3,668,000
3,697,000
Đà Nẵng Vàng SJC
3,668,000
3,697,000
Nha Trang Vàng SJC
3,667,000
3,697,000
Cà Mau Vàng SJC
3,668,000
3,697,000
Buôn Ma Thuột Vàng SJC
3,667,000
3,697,000
Bình Phước Vàng SJC
3,665,000
3,698,000
Huế Vàng SJC
3,668,000
3,697,000
04:49:12 PM 27/02/2017
Nguồn SJC
Tăng giảm trong tuần
Tỉ giá Ngoại tệ
17,326
17,586
17,117
17,497
22,306
22,755
23,882
24,167
27,977
28,425
2,893
2,957
0
354
200
204
19
21
0
5,163
16,021
16,310
641
667
22,745
22,815
18:01 - 27/02/2017
Nguồn Vietcombank